0 0
0
No products in the cart.

Đơn vị chức năng kết nối

1.Ren

Đường xoắn ốc (đường ren) được hình thành khi một điểm di chuyển song song với trục xi lanh và điểm này nằm trên bề mặt xi lanh quay tròn. Khoảng cách di chuyển của điểm sau mỗi vòng quay của xi lanh tương đương với bước ren P. Triển khai đường xoắn ốc cho ra một mặt phẳng nghiêng (Hình 1).

hinh1-duong-renxoan-oc
 

Góc xoắn α (góc bước ren α) của ren là góc nằm trong đường chu vi và đường xoắn ốc được triển khai
Ký hiệu ren
Các ký hiệu quan trọng của ren (Hình 2)

hinh2-ký hiệu của ren
 


• Đường kính danh nghĩa (đỉnh ren) • Đường kính lõi (chân ren)
• Góc áp ren                                      • Đường kính trung bình
• Dạng ren (Tiết diện ren)                  • Bước ren
Các loại ren
Ren dùng trong công nghiệp có thể chia theo mục đích sử dụng, dạng ren, chiều ren quay và số dây ren.
Phân loại theo mục đích sử dụng
Với ren ghép chặt bulông và đai ốc sẽ siết chặt các bộ phận chắc với nhau (Hình 3 - trái).

hinh2-ren-ghep-chat
 

Để ngăn mối ghép không tự tháo lỏng, ren nhọn một dây được sử dụng cho ren ghép chặt. Do bước ren nhỏ và góc prôfin ren (góc tiết diện) lớn cho ta một lực ma sát lớn. Các thành phần thẳng góc hoặc song song với mặt phẳng nghiêng của lực F là lực thẳng góc FN hoặc lực bám FH (Hình 4 và Hình 5).

hinh4-ren-khong-tu-ham
hinh5-ren-tu-ham
 

Đối với các góc xoắn nhỏ cho ta một lực bám nhỏ, nhưng một lực thẳng góc lớn, cho ta một lực ma sát lớn FR. Vì thế ren ghép chặt luôn luôn tự hãm.
Với ren di chuyển chuyển động quay được chuyển thành thẳng (Hình 3 - phải). Ren di chuyển có tính tự hãm hoặc không tự hãm. Ren di chuyển tự hãm dừng lại dưới tải vận hành, thí dụ như ren hình thang trong ê tô và trục bước dẫn tiến của các máy công cụ. Vì bước ren lớn và góc prôfin ren nhỏ, nhưng trước hết là qua việc giảm ma sát nên sự tự hãm bị loại bỏ (ren cầu, trang 431). Những trục vít như thế khi dừng cần định vị trí (Điều chỉnh vị trí cho các máy NC, trang 524). Do sự chênh lệch nhỏ giữa lực ma sát hãm và lực ma sát trượt nên không xảy ra việc trượt bị giật, xóc (Trang 384). Qua đó có thể định vị chính xác của bàn trượt dụng cụ.
Thí dụ: Một ren hình thang Tr20x4 (α = 4,050) chịu lực dọc trục F = 8 kN. Các hệ số ma sát trượt là μ = 0,1, các ma sát hãm μ = 0,12. Bằng cách tính toán cần khảo sát xem ren này có tự hãm không.
Giải đáp: FH = F • sin α = 8000 N • 0,0706 = 565 N
FN = F • cos α = 8000 N • 0,9975 = 7980 N
FR = μ • FN = 0,1 • 7980 N = 798 N;
FR = μ • FN = 0,12 • 7980 N = 958 N
Ren này tự hãm, bởi vì lực bám FHnhỏ hơn so với lực ma sát được tính toán FR
Phân loại theo dạng ren
Ren nhọn. Ren hệ mét theo tiêu chuẩn ISO có góc tiết diện 600 (Hình 1).

hinh1-ren-met
 

Ren hệ mét được chia ra ren thường và ren nhuyễn. Ren thường có bước ren được phân bố theo đường kính danh nghĩa. Trong phần đặt tên ren chỉ có kí tự M và đường kính danh nghĩa được nêu ra, thí dụ: M16. Ren nhuyễn có bước ren nhỏ hơn ren thường khi có cùng đường kính danh nghĩa. Vì vậy, ren loại này tự hãm và không cần khóa an toàn cho bulông. Đường kính danh nghĩa và bước ren được nêu ra trong phần đặt tên ren, thí dụ: M16 x 1,5. Ren Whitworth có một góc tiết diện 550 (Hình 2);

hinh2-ren-whithout
 

các kích thước cho ren được sử dụng là inch. Ren hình thang. Đối với các ren hình thang, góc tiết diện 300 (Hình 3).

hinh3-ren-hinh-thang
 

Chúng thường được sử dụng là ren chuyển động, chẳng hạn như máy ép trục vít. Trong phần đặt tên ren có ký hiệu ngắn Tr, đường kính danh nghĩa và bước ren được nêu ra, thí dụ: Tr 24 x 6. Ren hình răng cưa. Ren hình răng cưa có góc tiết diện 330 (Hình 4).

hinh-ren-rang-cua
 

Bởi vì các dạng ren không đối xứng nên chịu tải lớn theo một chiều. Chúng thường được sử dụng làm ren chuyển động, chẳng hạn như kẹp rút trên máy tiện và máy phay. Trong phần đặt tên ren có ký tự S, đường kính danh nghĩa và bước ren được nêu ra, thí dụ: S 24 x 5. Phân loại theo dạng ren ta có ren nhọn, ren hình thang và ren hình răng cưa. Phân loại ren theo chiều quay Ren trái được vặn ngược chiều kim đồng và chỉ được sử dụng khi ren phải tự tháo ra, chẳng hạn như ghép chặt các đĩa mài, hoặc nếu một hướng di chuyển nhất định ở một hướng quay cho sẵn, thí dụ như trục dao chạy ngang của một máy tiện. Ren trái được nhận dạng qua việc bổ sung các chữ cái “LH” (tay trái) vào ký hiệu, chẳng hạn như M16-LH. Phân loại theo chiều ren quay ta có ren phải và ren trái. Phân loại theo số dây ren Ren nhiều dây được sử dụng, khi tại một vòng quay chuyển động tịnh tiến lớn được yêu cầu, chẳng hạn như trong trục vít ép (Hình 5).

hinh5-ren-mot-day
 

Trong việc đặt tên ren nhiều dây, theo sau đường kính danh nghĩa
và bước ren là bước chia ren P, thí dụ Tr 32 x 18 P6 (18: 6 = 3 dây ren hình thang có đường kính danh nghĩa 32mm, bước ren 18mm và bước chia ren 6mm). Phân chia theo số dây ta có ren một dây và ren nhiều dây.
 


Chat hỗ trợ
Chat ngay